Tỉnh / Thành :
Quận / Huyện :
Nhu cầu :
Loại BĐS / Dự Án :
Email       :

Mật khẩu :






  Giá vàng 9999
ĐVT : tr.đ / lượng
Loại
Mua
Bán
SBJ
SJC
( Nguồn : )
  Tỷ giá
( Nguồn : )
DỰ ÁN :

DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI RỒNG VÀNG

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG VĂN PHÒNG - CHUNG CƯ

Số:11-2013/HĐHTĐT

 

Hợp đồng Hợp tác Đầu tư xây dựng Văn phòng - Chung cư tại 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM này được lập ngày 21 tháng 05 năm 2013 (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa các bên sau đây:

 

BÊN A

Tên giao dịch      : CÔNG TY CỔ PHẦN SX VÀ DV XNK RAU QUẢ SÀI GÒN

Đại diện               : Ông NGUYỄN ĐỨC NĂM         

Chức vụ               : Tổng Giám đốc

Trụ sở                   : 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 –Tp. Hồ Chí Minh    

Tài khoản số       : 102010000135533

Tại                                    : Ngân hàng Công thương CN 12, 366 Trường Chinh – Q. Tân Bình –

                                TP.HCM

Mã số thuế           : 0302659529

Điện thoại            : (08) 3861 7252     

Fax                        : (08) 3865 2923

Email                    : info@gdp.com.vn

Website                : www.vegesa.com.vn

 

VÀ BÊN B

Tên giao dịch      : CÔNG TY CỔ PHẦN RỒNG VÀNG THÁI BÌNH DƯƠNG

Đại diện               : Ông NGUYỄN HỒNG LƯƠNG

Chức vụ               : Chủ tịch HĐQT

Trụ sở                   : 425 Âu Cơ – P. Phú Trung – Q. Tân Phú – Tp. Hồ Chí Minh    

Tài khoản số       : 1606 201 037 292

Tại                                    : Ngân hàng NN & PTNT (Agribank) – Chi nhánh An Phú

Mã số thuế           : 0310704091

Điện thoại            : (08) 2210 2284/85

Fax                        : (08) 3975 5642

Email                    : info@gdp.com.vn

Website                : http://www.gdp.com.vn

 

XÉT RẰNG:

 

-         Bên A hiện đang quản lý và sử dụng hợp pháp khu đất có tổng diện tích 2.954,5 m2 tại 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM. Giấy chứng nhận QSDĐ số 00171/1A QSDĐ/1424/UB do UBND TP. HCM cấp ngày 11/06/2004.

-        Hai Bên mong muốn hợp tác chặt chẽ với nhau để thực hiện thành công việc đầu tư xây dựng Văn phòng - Chung cư(theo giấy phép được cấp bởi nhà nước) tại khu đất 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM (sau đây gọi tắt là “Dự án”) trên cơ sở bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi.

 

Sau khi thỏa thuận, hai bên theo đây đồng ý ký kết Hợp đồng hợp tác đầu tư này với nội dung của các điều khoản cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

 

1.1        Trong Hợp đồng này và trong các Phụ lục (nếu có), ngoại trừ ngữ cảnh có quy định khác thì:

a.         “Hợp đồng” là Hợp  đồng hợp tác đầu tư xây dựng dự án Văn phòng - Chung cư tại địa chỉ số 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM bao gồm cả các Phụ lục, các sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng (nếu có) được hai Bên thống nhất và ký kết bằng văn bản vào mỗi thời điểm.

 

b.        “Bên A” được hiểu là CÔNG TY CỔ PHẦN SX VÀ DV XNK RAU QUẢ SÀI GÒN, được mô tả tại Phần đầu của Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn cả nhân viên, người thuộc quyền quản lý của Bên A và/hoặc người được Bên A ủy quyền, chỉ định bằng văn bản;

 

c.         “Bên B” được hiểu là CÔNG TY CỔ PHẦNRỒNG VÀNG THÁI BÌNH DƯƠNG, được mô tả tại Phần đầu của Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn cả nhân viên, người thuộc quyền quản lý của Bên B và/hoặc người được Bên B ủy quyền, chỉ định bằng văn bản;

 

d.        “Dự án” là Dự án đầu tư xây dựng Văn phòng - Chung cư tại địa chỉ số 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM theo quy định tại Hợp đồng này.

 

e.         “Công ty Cổ phần” là Công ty Cổ phần đã được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sẽ được thay đổi bởi các Bên theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này.

 

f.          “Khu đất” là khu đất có diện tích trên diện tích 2.954,5 m2 hiện đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau quả Sài Gòn. Giấy chứng nhận QSDĐ số 00171/1A QSDĐ/1424/UB do UBND TP. HCM cấp ngày 11/06/2004.

 

g.         “Tổng vốn đầu tư” là tổng vốn đầu tư cho việc đầu tư xây dựng Dự án theo quy định của Hợp đồng này, được lập, thẩm tra bởi đơn vị tư vấn độc lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

h.        “Tổng giá trị góp vốn” là tổng giá trị góp vốn của các Bên cho việc thực hiện Dự án theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.

 

i.          Vốn điều lệ” là tổng số vốn điều lệ mà các Bên có nghĩa vụ phải đóng góp vào Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này.

 

j.          Chi phí chuẩn bị đầu tư” là toàn bộ các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan đến việc chuẩn bị và hoàn tất các công tác chuẩn bị đầu tư cho Dự án theo quy định của pháp luật đến thời điểm Công ty Cổ phần được thành lập chính thức.

 

k.        "Thông tin mật" là bất kỳ thông tin nào thuộc sở hữu và có tính mật đối với mỗi Bên, bao gồm nhưng không giới hạn ở các điều khoản của Hợp đồng này và các thông tin về Dự án.

 

l.          Tranh chấp” có nghĩa như được quy định tại Điều 15 của Hợp đồng này.

 

m.      Thông báo tranh chấp” có nghĩa như được quy định tại Điều 15 của Hợp đồng này.

 

n.        Các Bên” có nghĩa là Công ty Cổ phần Rồng Vàng Thái Bình Dương và Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau quả Sài Gòn. “Bên” tùy trong từng văn cảnh là một trong các Bên.

 

ĐIỀU 2: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH

 

2.1        Mục đích liên doanh: Triển khai và thực hiện Dự án Đầu tư Xây dựng.

 

-   Công trình: VĂN PHÒNG - CHUNG CƯ

 

-   Địa điểm: 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM

 

2.2        Tên Doanh nghiệp liên doanh:CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ - RỒNG VÀNG

 

       (Dưới đây gọi là Công Ty Cổ Phần)

 

2.3        Địa chỉ Doanh nghiệp liên doanh

 

       Trụ sở: 117 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP. HCM

 

2.4    Tư cách pháp lý của Doanh nghiệp liên doanh

 

Doanh nghiệp liên doanh hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ Phần theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và các quy định liên quan. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập và có các quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh. Doanh nghiệp liên doanh không chịu trách nhiệm về các khoản nợ của các bên khi tham gia liên doanh.

 

 

ĐIỀU 3: NỘI DUNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ

 

3.1     Phạm vi và mục tiêu hợp tác

 

3.1.1.     Hai bên đồng ý hợp tác với nhau để tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Văn phòng - Chung cư tại địa chỉ số 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM trên diện tích 2.954,5 m2 hiện đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau quả Sài Gòn. Giấy chứng nhận QSDĐ số 00171/1A QSDĐ/1424/UB do UBND TP. HCM cấp ngày 11/06/2004.

 

3.1.2.     Quy mô của Dự án:

 

a)                 Diện tích đất để thực hiện Dự án: 2.954,5 m2

 

b)                 Kiến trúc: Văn phòng - Chung cư

 

3.1.3.     Các Bên thống nhất rằng quy mô, tính chất, các thông số kỹ thuật của Dự án bao gồm nhưng không giới hạn ở các nội dung như: Dự án đầu tư, Tổng mức đầu tư, Thiết kế cơ sở, Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán....v.v và các nội dung sửa đổi, bổ sung đối với các nội dung trên đối với Dự án chỉ được xác định cụ thể khi được cấp có thẩm quyền của thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt;

 

3.1.4.     Các Bên thống nhất rằng phê duyệt của cấp có thẩm quyền của Thành phố Hồ Chí Minh đối với Dự án bao gồm cả các sửa đổi bổ sung, điều chỉnh (nếu có) trong suốt thời gian thực hiện Dự án sẽ là cơ sở pháp lý cuối cùng ràng buộc trách nhiệm của các Bên có liên quan trong Hợp đồng này.

 

 

3.2     Nguyên tắc hợp tác chung

 

 

          Các Bên thống nhất nguyên tắc hợp tác chung giữa các Bên đối với Dự án như sau:

 

3.2.1.     Việc hợp tác được thực hiện trên tinh thần bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng quyền và lợi ích của các Bên liên quan và tuyệt đối tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật;

 

3.2.2.     Các nội dung liên quan đến việc hợp tác, bao gồm cả các vấn đề về chi phí, phải được thể hiện một cách minh bạch, rõ ràng phù hợp với các quy định của pháp luật;

 

 

3.2.3.     Bên B sẽ đóng vai trò Chủ đầu tư Dự án trong Giai đoạn 1, trong giai đoạn này quyền sử dụng đất tại khu đất thuộc về Bên B. Trong Giai đoạn 2 kể từ khi thành lập Công Ty Cổ Phần và có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công Ty Cổ Phần do SKH & ĐT TP. HCM cấp, Bên B chuyển giao quyền sử dụng đất sang Công ty cổ phần do các Bên thành lập thì Công ty Cổ phần sẽ đóng vai trò Chủ Đầu tư để thực hiện Dự án phù hợp với các quy định của Hợp Đồng này và các quy định liên quan của pháp luật.

 

 

ĐIỀU 4: CÔNG TY CỔ PHẦN

 

Các Bên thống nhất điều chỉnh một số nội dung sau của điều lệ của Công ty Cổ phần Rau Quả - Rồng Vàng.

 

4.1.      Các cổ đông sáng lập: Các cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần sẽ là Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau quả Sài Gòn và Công ty Cổ phần Rồng Vàng Thái Bình Dương;

 

4.2.      Vốn điều lệ: Tại thời điểm ký Hợp đồng này, các Bên đồng ý rằng Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần  30.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng chẵn).

 

4.3.      Giá trị và tỷ lệ góp vốn điều lệ của các Bên

4.3.1.     Giá trị và tỷ lệ góp Vốn điều lệ của Bên A: Bên A sẽ góp Vốn điều lệ bằng giá  trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM. Giấy chứng nhận QSDĐ số 00171/1A QSDĐ/1424/UB do UBND TP. HCM cấp ngày 11/06/2004, được các Bên thống nhất tương đương với một phần trăm (1%) của Vốn điều lệ của Công ty cổ phần và Bên A sẽ ủy quyền mua bán 1%  này cho Bên B sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Công ty cổ phần.

 

4.3.2.     Giá trị và tỷ lệ góp Vốn điều lệ của Bên B: Bên B sẽ góp Vốn điều lệ bằng tiền bảo lãnh từ Ngân hàng NN & PTNT (Agribank) – Chi nhánh An Phú với mức tương đương với chín mươi chín phần trăm (99%) Vốn điều lệ của Công ty cổ phần ngay sau khi Bên A hoàn thành công tác gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo chu kỳ 50 năm/1 lần đối với Nhà nước;

 

4.4.      Trụ sở chính của công ty: Trụ sở chính của Công ty cổ phần sẽ được đặt tại 117 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM.

 

4.5.      Tên Công ty cổ phần: Công ty cổ phần Rau Quả - Rồng Vàng

 

4.6.      Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần

4.6.1.     Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần sẽ có năm (05) người. Bên B cử 04 người, Bên A cử 01 người tham gia Hội đồng quản trị: Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ do người của Bên B nắm giữ;

 

4.6.2.     Ban kiểm soát: Ban kiểm soát Công ty Cổ phần sẽ có ba (03) người. Chức danh Trưởng Ban kiểm soát sẽ do người của Bên B nắm giữ.

 

4.6.3.     Ban giám đốc: Ban giám đốc Công ty Cổ phần sẽ có ba (03) người gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc. Chức danh Phó tổng giám đốc do (01) người của Bên A và (01) người của Bên B nắm giữ . Chức danh Tổng Giám đốc sẽ do người của Bên B nắm giữ.

 

4.6.4.     Kế toán trưởng: Chức danh Kế toán trưởng sẽ do người của Bên B nắm giữ.

 

4.7.      Những công việc chính của Công ty cổ phần

4.7.1.     Các công việc chính của Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Các Bên thống nhất các nội dung chính trong Giai đoạn chuẩn bị đầu tư như sau:

 

a.         Xin được phê duyệt của cấp thẩm quyền cho phép hai Bên hợp tác thực hiện Dự án.

 

b.        Lập và xin phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 đối với Dự án.

 

c.         Lập và xin phê duyệt thiết kế cơ sở cho Dự án.

 

d.        Lập và xin phê duyệt dự án đầu tư cho Dự án.

 

e.         Xin cấp phép đầu tư cho Dự án.

 

f.          Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên B.

 

g.         Làm thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ Bên B sang Công ty cổ phần.

 

h.        Giải phóng mặt bằng toàn bộ Khu đất.

 

i.          Đo đạc, khảo sát đối với toàn bộ Khu đất.

 

j.          Lập, thẩm tra và phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán cho Dự án.

 

k.        Xin thỏa thuận về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với Dự án.

 

l.          Xin thỏa thuận về đấu nối điện, nước theo quy định của pháp luật đối với Dự án;

 

m.      Xin thỏa thuận về môi trường theo quy định của pháp luật đối với Dự án.

 

n.        Xin cấp giấy phép xây dựng đối với Dự án.

 

o.        Các công việc khác phát sinh (nếu có).

 

4.7.2.     Các công việc chính của Giai đoạn thực hiện đầu tư kinh doanh Dự án:Các Bên thống nhất các nội dung chính trong Giai đoạn thực hiện đầu tư kinh doanh Dự án như sau:

 

a.    Thực hiện các công việc có liên quan đến việc xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở: đường nội bộ, vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, vườn hoa cây xanh, hệ thống nguồn điện cho Dự án;

 

b.   Thực hiện các công việc có liên quan đến việc xây dựng và hoàn thiện các hạng mục xây dựng trong Dự án, thực hiện việc kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

 

c.    Thực hiện việc huy động vốn và/hoặc triển khai bán các căn hộ Văn phòng - Chung cư của Dự án theo quy định có liên quan của pháp luật;

 

d.   Thực hiện việc kinh doanh và/hoặc khai thác diện tích thương mại, dịch vụ, chỗ đỗ xe và các sản phẩm khác thuộc Dự án. Và

 

e.    Các công việc khác phát sinh (nếu có).

 

4.8.      Vai trò và quyền hạn của các Bên và của Công ty cổ phần

 

a.    Công ty cổ phần sẽ đóng vai trò là Chủ đầu tư Dự án sau khi Bên B chuyển giao quyền sử dụng đất sang Công ty cổ phần kể từ ngày được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy đăng ký kinh doanh của Công Ty Cổ Phần. Bên B đồng ý trực tiếp ký các văn bản giấy tờ do Công ty cổ phần soạn thảo theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thúc đẩy các thủ tục của Dự án.

 

b.   Công ty cổ phần có quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng Quy định của Pháp luật và theo Điều lệ thành lập Công ty đã được các Bên thông qua.

 

c.    Các Bên thống nhất rằng tất cả các phần việc trong giai đoạn đầu tư xây dựng của Dự án đều sẽ được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán do đơn vị tư vấn lập và được kiểm tra, phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền theo các quy định pháp luật hiện hành về xây dựng. Quá trình thực hiện các phần việc trong giai đoạn đầu tư xây dựng nếu có phát sinh tăng giảm phải được các Bên phê duyệt bổ sung.

 

4.9.      Tuân thủ các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

a.      Các Bên thống nhất rằng các nội dung về Dự án, việc hợp tác đầu tư Dự án cũng như việc chuyển giao Dự án sang Công ty Cổ phần sẽ theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các Bên sẽ tuân thủ theo quyết định đó. Trong trường hợp cần thiết, các Bên sẽ thỏa thuận riêng về các vấn đề phát sinh có liên quan sau khi nhận được các quyết định có liên quan của cấp có thẩm quyền;

 

b.      Các Bên sẽ nỗ lực tối đa trong phạm vi có thể để xin phê duyệt của các cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện Dự án trong thời hạn sớm nhất mang lại lợi ích tối đa cho các Bên trong phạm vi pháp luật.

 

4.10.  Thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng

a.      Các Bên thống nhất rằng Bên B có trách nhiệm hỗ trợ Bên A để Bên B di dời tài sản hiện có của mình trên đất đến địa điểm mới. Chi phí này được xem như Bên B ứng trước cho Bên A và sẽ được khấu trừ vào giá trị đầu tư của dự án. Chi phí trên chưa bao gồm thuế VAT.

 

b.      Bên A cam kết sẽ thực hiện công tác di dời mặt bằng sau khi Bên B chuyển đủ số tiền giải phóng mặt bằng trong thời gian 03 tháng.

 

c.      Các Bên thống nhất rằng Bên A chịu mọi trách nhiệm về công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đối với các đơn vị đang thuê trên Khu đất 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM để Công Ty Cổ Phần triển khai thực hiện Dự án. Toàn bộ nhà văn phòng, nhà xưởng trong mặt bằng dự án, Bên A bàn giao lại cho Công ty Cổ Phần.

 

d.      Công ty Cổ Phần được được toàn quyền quản lý và sử dụng mặt bằng của Dự án và xúc tiến lập hồ sơ trình các cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án.

 

4.11.  Các chi phí về đất

 

4.11.1.     Các Bên thống nhất rằng Bên B sẽ hỗ trợ cho Bên A số tiền để Bên A đứng tên nộp các khoản chi phí thuê đất với thời hạn là 50 năm và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật đối với Khu đất với tư cách Chủ Đầu tư Dự án phù hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phê duyệt Dự án;

 

4.11.2.     Các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật liên quan đến công tác chi phí về đất bao gồm giá trị quyền sử dụng đất của Bên A, tiền thuê đất hàng năm (tính từ thời điểm ký Hợp đồng hợp tác đầu tư cho đến khi bàn giao Khu đất cho Công ty cổ phần) và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác liên quan đến chi phí về đất sẽ được Bên A tập hợp và hạch toán riêng (với đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ) như là một phần chi phí chuẩn bị đầu tư của Dự án.

 

ĐIỀU 5: TỶ LỆ PHÂN CHIA LỖ LÃI VÀ RỦI RO CHO CÁC BÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

 

Sau khi hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, các Bên của Công Ty Cổ Phần chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi Bên liên doanh như sau:

 

-    Bên A là:  1%, vì đã góp 1% vốn điều lệ.

 

-     Bên B là:99%, vì đã góp 99% vốn điều lệ;

 

 

ĐIỀU 6: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ, PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

 

6.1.      Tổng vốn đầu tư:Các Bên thống nhất rằng tổng vốn đầu tư cho việc hợp tác giữa các Bên sẽ là tổng chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kinh doanh khai thác Dự án sẽ gồm các chi phí sau đây:

 

6.1.1.     Chi phí chuẩn bị đầu tư cho Dự án: bao gồm các đầu mục chi phí dự kiến như sau

 

-            Chi phí chuẩn bị hồ sơ tài liệu và xin được phê duyệt của các cấp thẩm quyền cho phép hai Bên hợp tác thực hiện Dự án.

 

-            Các chi phí về đất phải nộp cho ngân sách nhà nước bao gồm: tiền sử dụng đất nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định, các chi phí khác liên quan đến Khu đất như  tiền thuê đất hàng năm (tính từ thời điểm ký Hợp đồng hợp tác đầu tư cho đến khi bàn giao Khu đất cho Công ty Cổ phần) và các chi phí khác liên quan đến Khu đất.

 

-            Chi phí lập và xin phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 đối với Dự án.

 

-            Chi phí lập và xin phê duyệt thiết kế cơ sở cho Dự án.

 

-            Chi phí lập và xin phê duyệt dự án đầu tư cho Dự án.

 

-            Chi phí lập hồ sơ tài liệu và xin cấp phép đầu tư cho Dự án.

 

-            Chi phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

-            Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng toàn bộ Khu đất theo quy định của Nhà nước.

 

-            Chi phí đo đạc, khảo sát đối với toàn bộ Khu đất.

 

-            Chi phí lập, thẩm tra và phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán cho Dự án xây dựng.

 

-            Chi phí lập hồ sơ tài liệu và xin thỏa thuận về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với Dự án.

 

-            Chi phí lập hồ sơ tài liệu và xin thỏa thuận về đấu nối điện, nước theo quy định của pháp luật đối với Dự án.

 

 

-            Chi phí lập hồ sơ tài liệu và xin thỏa thuận về môi trường theo quy định của pháp luật đối với Dự án.

 

-            Chi phí lập hồ sơ tài liệu và cấp giấy phép xây dựng đối với Dự án.

 

-            Chi phí cho việc thực hiện các thủ tục thành lập Công ty Cổ phần theo quy định của Hợp đồng này và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

-            Các chi phí khác mà các Bên thống nhất bằng văn bản là chi phí chuẩn bị đầu tư cho Dự án (nếu có).

 

-            Các khoản lãi mà các bên phải vay để tham gia đầu tư trong dự án này.

 

6.1.2.     Chi phí thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh Dự án: bao gồm các đầu mục chi phí dự kiến như sau:

 

-            Chi phí đầu tư, xây dựng và mua sắm, lắp đặt thiết bị cho Dự án (theo tổng mức đầu tư, thiết kế, tổng dự toán của Dự án được các cấp thẩm quyền phê duyệt).

 

-            Chi phí thuê tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án và các hình thức tư vấn khác cho Dự án.

 

-            Chi phí để huy động vốn cho Dự án bao gồm chi phí lãi vay, phí, lệ phí, chi phí dịch vụ cho bên thứ ba, chi phí thuê luật sư, tư vấn độc lập (nếu có).

 

-            Chi phí bảo hiểm công trình cho Dự án.

 

-            Dự phòng phí cho Dự án.

 

-            Các chi phí hoạt động phục vụ cho quá trình quản lý công tác đầu tư xây dựng  Dự án.

 

-            Các chi phí khác phát sinh hợp lý, hợp lệ liên quan đến cho Dự án kể từ khi hình thành chủ trương cho đến khi hoàn thành đầu tư xây dựng.

 

-            Các chi phí khác mà các Bên thống nhất bằng văn bản là chi phí thực hiện đầu tư xây dựng đối với Dự án (nếu có).

 

-            Chi phí tư vấn kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

 

-            Chi phí tư vấn bán hàng phát sinh trong khi bán nhà sản phẩm Văn phòng - Chung cư của Dự án.

 

-            Chi phí tư vấn bán hàng phát sinh khi thực hiện việc kinh doanh diện tích thương mại dịch vụ.

 

-            Chi phí tư vấn bán hàng phát sinh khi thực hiện việc kinh doanh các sản phẩm khác của của Dự án.

 

-            Các chi phí khác mà các Bên thống nhất bằng văn bản là chi phí bán hàng, kinh doanh sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng đối với Dự án (nếu có).

 

6.1.3.    Các Bên thống nhất rằng tại thời điểm ký Hợp đồng này tổng vốn đầu tư cho Dự án được tạm tính trên cơ sở bản khái toán được lập bởi Công ty Cổ Phần Rau Quả - Rồng Vàng là: 30.000.000.000 VNĐ (Ba mươi tỷ đồng chẵn) bao gồm: 

 

-   Chi phí xây lắp

………………….

đồng

-   Chi phí thiết bị

………………….

đồng

-   Chi phí quản lý dự án

………………….

đồng

-   Chi phí tư­ vấn đầu tư­ xây dựng

………………….

đồng

-   Chi phí khác

………………….

đồng

-   Dự phòng phí

………………….

đồng

-   Lãi vay trong thời gian xây dựng

………………….

đồng

Tổng mức đầu t­ư dự kiến

30.000.000.000

đồng 

 

6.1.4      Các Bên thống nhất rằng tổng vốn đầu tư cho Dự án sẽ trên cơ sở tổng mức đầu tư cho Dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

 

6.1.5      Các Bên cũng thống nhất rằng tổng vốn đầu tư nêu trên sẽ có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy thuộc theo tình hình thực hiện đầu tư và sẽ căn cứ trên phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 

6.2.      Tổng giá trị vốn góp các Bên

6.2.1.    Tổng giá trị vốn góp của các Bên sẽ là mức Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần được các Bên thành lập theo quy định của Hợp đồng này.

 

6.2.2.    Trong trường hợp Tổng vốn đầu tư của Dự án xây dựng tăng lên hoặc giảm đi (theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền) thì Tổng giá trị vốn góp của các Bên và mức Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần sẽ được thay đổi tương ứng.

 

6.3.      Phần vốn góp của các Bên: Các Bên thống nhất giá trị vốn góp của các Bên như sau:

 

6.3.1.    Giá trị và tỷ lệ góp Vốn điều lệ của Bên A: Bên A sẽ góp Vốn điều lệ bằng giá  trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM. Giấy chứng nhận QSDĐ số 00171/1A QSDĐ/1424/UB do UBND TP. HCM cấp ngày 11/06/2004, được các Bên thống nhất tương đương với một phần trăm (1%) của Vốn điều lệ của Công ty cổ phần và Bên A sẽ ủy quyền mua bán 1% này cho Bên B sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Công ty cổ phần;

 

6.3.2.    Giá trị và tỷ lệ góp Vốn điều lệ của Bên B: Bên B sẽ góp Vốn điều lệ bằng tiền bảo lãnh từ Ngân hàng NN & PTNT (Agribank) – Chi nhánh An Phú với mức tương đương với chín mươi chín phần trăm (99%) Vốn điều lệ của Công ty cổ phần ngay sau khi Bên A hoàn thành công tác gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo chu kỳ 50 năm/1 lần đối với Nhà nước.

 

6.3.3.    Trong trường hợp Tổng vốn đầu tư của Dự án tăng lên hoặc giảm đi (theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền) dẫn đến Tổng giá trị vốn góp của các Bên và mức Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần được thay đổi tương ứng thì giá trị vốn góp của mỗi Bên sẽ được thay đổi tương ứng.

 

6.4.      Cách thức huy động vốn còn lại cho Dự án

 

6.4.1.    Các Bên thống nhất rằng phần vốn còn thiếu để thực hiện Dự án (chênh lệch thiếu giữa Tổng vốn đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt và Tổng giá trị góp vốn của các Bên (Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần) sẽ được Bên B và/hoặc Công ty Cổ phần huy động dưới các hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu quả đầu tư của Công ty Cổ phần đối với Dự án.

 

6.4.2.    Các Bên thống nhất sẽ hỗ trợ Công ty Cổ phần để thực hiện việc huy động số vốn còn thiếu cho việc thực hiện Dự án.

 

-     Trường hợp tại cùng thời điểm, các Bên cùng huy động được phần vốn còn thiếu đáp ứng cho Dự án thì về nguyên tắc Công ty Cổ phần sẽưu tiên sử dụng nguồn vốn huy động của Bên có chi phí vốn thấp hơn và đáp ứng kịp tiến độ Dự án.

 

-     Trường hợp Công ty Cổ phần và các Bên không thể huy động đủ nguồn vốn còn thiếu đáp ứng cho Dự án theo đúng tiến độ, đại diện pháp luật của các Bên sẽ phải cùng nhau thống nhất ngay các biện pháp huy động vốn khác như phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu để tăng Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần.

 

 

ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH QUAN TRỌNG TRONG QUÁ TRÌNH HỢP TÁC

7.1.      Trong quá trình hợp tác giữa các Bên theo nội dung của Hợp đồng này, các vấn đề sau phải được đại diện theo pháp luật của cả hai Bên thông qua theo nguyên tắc đồng thuận nhất trí trước khi thực hiện.

 

7.1.1.    Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

 

+ Quy mô, tính chất của Dự án.

 

+ Tổng mức đầu tư, tổng dự toán của Dự án.

 

+ Diện tích sàn dùng cho kinh doanh dịch vụ Thương mại, Nhà ở, Văn phòng ...

 

7.1.2.    Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, kinh doanh khai thác Dự án

 

+ Phương án kinh doanh, kiểm soát chi phí các sản phẩm của Dự án.

 

+ Giá bán sản phẩm của Dự án.

 

+ Tăng giảm Vốn điều lệ, phát hành thêm trái phiếu, cổ phiếu (nếu có).

 

7.2.      Nguyên tắc đồng thuận trong Ban điều hành Công ty Cổ phần (giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc Công ty): Công ty Cổ phần hoạt động trên cơ sở các quyết định được đưa ra theo nguyên tắc đồng thuận trong Ban điều hành. Mọi vấn đề có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Ban điều hành Công ty Cổ phần sẽ được Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc bàn bạc thoả thuận và thống nhất. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau, ý kiến của Tổng Giám đốc Công ty sẽ có giá trị cuối cùng và Phó Tổng Giám đốc Công ty được quyền bảo lưu ý kiến của mình khi không đồng thuận với ý kiến của Tổng Giám đốc Công ty.

 

7.3.      Ngoài các vấn đề đã nêu trên, mọi vấn đề liên quan đến công tác thực hiện đầu tư, kinh doanh và khai thác Dự án sẽ do Công ty Cổ phần quyết định phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty Cổ phần.

 

 

ĐIỀU 9: CAM KẾT ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

 

Trong quá trình hợp tác theo Hợp đồng này, nếu một trong các Bên đơn phương chấm dứt hợp tác với Bên còn lại hoặc có bất kỳ hành động nào gây cản trở đến quá trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, mà hành động đó gây thiệt hại cho Bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

 

 

ĐIỀU 10: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN ĐẦU TƯ

 

10.1.  Vốn đầu tư của các Bên liên doanh được ghi trong điều lệ trong Công ty Cổ Phần, tương ứng với số lượng cổ phần các Bên liên doanh nắm giữ. Các bên được toàn quyền quyết định về số cổ phần do mình nắm giữ.

 

10.2.  Việc chuyển nhượng vốn đầu tư được thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng cổ phần được quy định trong Điều lệ của Công Ty Cổ Phần và theo quy định của Pháp luật.

 

 

ĐIỀU 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

 

11.1.  Quyền và nghĩa vụ của Bên A

a)              Chịu trách nhiệm phối hợp với Bên B cùng với Công ty Cổ phần để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan để thực hiện và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

b)              Cử người tham gia Công ty Cổ phần theo quy định của Hợp đồng này.

 

c)              Hỗ trợ tối đa các Bên có liên quan để trong quá trình làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan để thực hiện và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

d)              Tạo điều kiện cho Bên B và Công ty Cổ phần tiếp cận Khu đất để thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư.

 

e)              Ký các hồ sơ tài liệu do Công ty cổ phần chuẩn bị để thực hiện và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

f)               Góp đủ và đúng tiến độ phần vốn góp theo quy định tại Điều 4 và 6 của Hợp đồng này.

 

g)              Thực thiện và hoàn thành công tác di dời nhà xưởng để bàn giao khu đất cho Công ty cổ phần triển khai thực hiện các công tác có liên quan theo theo điều 4 khoản 4.11

 

h)              Nỗ lực tối đa trong phạm vi thẩm quyền của mình đễ hỗ trợ Bên B và Công ty Cổ phần trong quá trình thực hiện Dự án.

 

i)                Bồi thường thiệt hại cho Bên B trong trường hợp vi phạm các quy định của Hợp đồng này gây thiệt hại cho Bên B.

 

j)                Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hay vi phạm các quy định của hợp đồng này, Bên A phải hòan trả cho Bên A tất cả các chi phí mà Bên A đã chi để thực hiện Dự án 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM, đồng thời Bên A phải trả lãi cho Bên B số tiền mà Bên B đã chi theo lãi suất ngân hàng Nhà Nước Việt Nam nhân 150%.

 

k)              Bàn giao Dự án (bao gồm cả giấy chứng nhận quyền sử dụng Khu đất đồng thời công chứng góp vốn QSDĐ 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – TP.HCM) sang cho Công ty Cổ phần theo đúng quy định trong Hợp Đồng.

 

l)                Cung cấp danh sách khách hàng tiềm năng mua nhà Văn phòng - Chung cư để Công ty Cổ phần hoàn thiện danh sách khách hàng người mua nhà Văn phòng - Chung cư nhằm triển khai các công việc cần thiết để bán sản phẩm cho khách hàng.

 

m)            Giới thiệu các đối tác phù hợp để thực hiện kinh doanh diện tích thương mại dịch vụ, chỗ để xe và các sản phẩm khác của Dự án.

 

n)              Được hưởng phần phân chia sản phẩm và/ hoặc lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn của mình trong Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần theo quy định của pháp luật.

 

o)              Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các Bên tại từng thời điểm.

 

11.2.  Quyền và nghĩa vụ của Bên B

 

a)              Cam kết thực hiện (với sự phối hợp của Bên A) cùng với Công ty cổ phần làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan để thực hiện và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

b)              Cử người tham gia Công ty Cổ phần theo quy định của Hợp đồng này.

 

c)              Hỗ trợ tối đa các Bên có liên quan để trong quá trình làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan để thực hiện và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

d)              Bên B sẽ hỗ trợ cho Bên A số tiềnđể Bên A đứng tên nộp các khoản chi phí thuê đất với thời hạn là 50 năm và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật đối với Khu đất với tư cách Chủ Đầu tư Dự án phù hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phê duyệt Dự án

 

e)              Bên B có trách nhiệm bàn giao mặt bằng và tài liệu liên quan đến cho doanh nghiệp liên doanh ngay sau khi Công Ty Cổ Phần được thành lập. Trường hợp Bên B không bàn giao mặt bằng và các tài liệu có liên quan vì lý do chủ quan thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và những chi phí phát sinh do việc vi phạm nghĩa vụ này.

 

f)               Ký các hồ sơ tài liệu do Công ty cổ phần chuẩn bị để để thực hiện và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

g)              Góp đủ và đúng tiến độ phần vốn góp theo quy định tại Điều 4 và 6 của Hợp đồng này.

 

h)              Được Bên A uỷ quyền để ký các hồ sơ tài liệu có liên quan trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các nội dung có liên quan trong công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định của Hợp đồng này.

 

i)                Hỗ trợ Công ty Cổ phần trong việc thương thảo, đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng thi công với các đơn vị xây dựng và hợp đồng cung cấp hàng hóa, thiết bị có liên quan.

 

j)                Hỗ trợ Công ty cổ phần trong việc lập và triển khai phương án huy động vốn, lập và triển khai kế hoạch bán nhà Văn phòng - Chung cư, lập và triển khai kế hoạch kinh doanh diện tích thương mại dịch vụ, chỗ để xe và các sản phẩm khác của Dự án.

 

k)              Nỗ lực tối đa trong phạm vi thẩm quyền của mình để hỗ trợ Bên còn lại và Công ty Cổ phần trong quá trình thực hiện Dự án.

 

l)                Bồi thường thiệt hại cho Bên A trong trường hợp vi phạm các quy định của Hợp đồng này gây thiệt hại cho Bên A

.

m)            Cung cấp danh sách khách hàng tiềm năng để Công ty cổ phần hoàn thiện danh sách khách hàng người mua nhà Văn phòng - Chung cư nhằm triển khai các công việc cần thiết để bán sản phẩm cho khách hàng.

 

n)              Giới thiệu các đối tác phù hợp để thực hiện kinh doanh diện tích thương mại dịch vụ, chỗ để xe và các sản phẩm khác của Dự án.

 

o)              Được hưởng phần phân chia sản phẩm và/ hoặc lợi nhuận của Dự án theo tỷ lệ góp vốn của mình trong Vốn điều lệ của Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

 

p)              Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các Bên tại từng thời điểm.

 

ĐIỀU 12: BẤT KHẢ KHÁNG

12.1.  Sự kiện bất khả kháng có nghĩa là các sự kiện xảy ra trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này, ảnh hưởng, ngăn cản hoặc khiến cho việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của một Bên trong Hợp đồng không thể thực hiện được và sự kiện đó nằm ngoài khả năng tiên liệu trước của các Bên và vượt quá khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên bị ảnh hưởng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện sau:

 

-     Một trong các bên bị phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam về phá sản doanh nghiệp.

 

-     Thiên tai: Động đất, lũ lụt, hoả hoạn, thời tiết khắc nghiệt.

 

-     Chiến tranh, tình trạng chiến tranh (bất kể có tuyên bố hay không tuyên bố), sự xâm lược của kè thù nước ngoài, nổi loạn, khủng bố.

 

-     Các chính sách, hành động, quyết định của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật làm mục tiêu hợp tác của các Bên theo Hợp đồng này không thể tiếp tục thực hiện được hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của các Bên trong việc hợp tác theo Hợp đồng này.

 

-     Dịch bệnh, ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân nhiễm xạ hay bị tác động do chất phóng xạ.

 

12.2.       Nếu xảy ra một sự kiện bất khả kháng mà các nghĩa vụ của các Bên theo Hợp đồng này không thể thực hiện thì Hợp đồng này sẽ được tạm ngừng thực hiện chừng nào sự kiện bất khả kháng đó còn tiếp diễn. Tuy nhiên với điều kiện rằng:

 

-     Trường hợp bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp cản trở hoặc làm chậm trễ việc thực hiện Hợp đồng.

 

-     Bên dẫn sự kiện bất khả kháng đã tìm hết các biện pháp khắc phục khi sự việc xảy ra.

 

-     Bên đó phải thông báo cho các bên còn lại ngay sau khi sự việc xảy ra và trong vòng 30 ngày sau đó phải gửi văn bản cho các bên còn lại biết các biện pháp xử lý cùng với lý do không thực hiện đúng hợp đồng.

12.3.       Trường hợp sự kiện bất khả kháng tiếp tục diễn ra quá thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày bắt đầu xảy ra Sự kiện bất khả kháng mà Hợp đồng này không thể tiếp tục thực hiện được thì các Bên sẽ thoả thuận về việc chấm dứt và thanh lý Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 13: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

 

13.1.  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hết hiệu lực theo quy định tại Điều 18 của Hợp đồng này.

 

13.2.  Trong quá trình thực hiện nội dung hợp tác kinh doanh, các vấn đề cụ thể chưa nêu trong bản Hợp đồng này thì các Bên sẽ bàn bạc thống nhất và thể hiện bằng các phụ lục hợp đồng trên cơ sở tuân thủ các điều khoản của Hợp đồng này, phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật và đảm bảo quyền, lợi ích của các Bên có liên quan.

 

ĐIỀU 14: BẢO MẬT THÔNG TIN

14.1.  Mỗi Bên cam kết với Bên còn lại rằng Bên đó sẽ (và đảm bảo rằng các đại diện và trong trường hợp phù hợp các viên chức và nhân viên của Bên đó sẽ):

 

(a)  nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia, không sử dụng hay tiết lộ cho bất kỳ người nào Thông tin bí mật mà Bên đó có được; và

 

(b)    nỗ lực hết sức để ngăn ngừa việc sử dụng hay tiết lộ Thông tin bí mật.

 

 

Các nghĩa vụ bảo mật này sẽ không áp dụng đối với:

 

(a)    Bất kỳ thông tin nào trở nên công khai mà không phải do bất kỳ hành vi hay sự sao nhãng cố ý hay vô tình của một Bên.

 

(b)    Bất kỳ thông tin nào phải được tiết lộ theo quy định pháp luật hiện hành hay bất kỳ quy định nào của cơ quan chính phủ hay nhà nước có thẩm quyền nào hay theo bất kỳ quy định hay quy chế của bất kỳ cơ quan quản lý, hành chính hay giám sát nào.

 

(c)    Bất kỳ thông tin nào cần phải được tiết lộ theo bất kỳ thủ tục pháp lý nào được tiến hành tại bất kỳ tòa án hay cơ quan tố tụng nào ở Việt Nam. 

 

(d)    Bất kỳ thông tin nào được các Bên tiết lộ cho các những người sẽ nhận chuyển nhượng, ngân hàng, các bên tư vấn, cố vấn tài chính, và các bên tư vấn pháp lý hay các bên tư vấn khác của họ vì mục đích của Hợp đồng này.

 

(e)    Bất kỳ thông tin nào được các Bên tiết lộ cho các giám đốc, viên chức, nhân viên, đại diện, bên tư vấn hay nhà đầu tư và các Công ty con và/hoặc Công ty liên quan của họ.

 

14.2.       Các nghĩa vụ bảo mật thông tin trong Khoản này sẽ tiếp tục được duy trì, kể cả khi Hợp đồng này chấm dứt, mà không bị giới hạn về thời gian trừ khi và đến khi các Thông tin bí mật được tiết lộ theo các cách nêu trên.

 

 

ĐIỀU 15: LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

15.1.  Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi, và được hiểu theo pháp luật Việt Nam.

 

15.2.  Trong trường hợp xảy ra bất kỳ tranh chấp hay mâu thuẫn nào giữa các Bên liên quan đến hoặc nảy sinh từ Hợp Đồng này (sau đây gọi tắt là “Tranh chấp), các Bên sẽ trước hết cố gắng giải quyết Tranh chấp thông qua thương lượng và hòa giải. Nếu Tranh chấp đó không giải quyết được thông qua thương lượng và hòa giải trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày một Bên gửi thông báo bằng văn bản cho các Bên kia (trong Khoản này, gọi tắt là “Thông báo tranh chấp”) trong đó nêu rõ nội dung Tranh chấp, thì Tranh chấp đó sẽ được đưa ra vả giải quyết cuối cùng bởi Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (gọi tắt là “VIAC”) theo Quy tắc tố tụng của Trung tâm (gọi tắt là “Quy tắc VIAC”).

 

15.3.  Trọng tài sẽ xét xử bằng tiếng Việt.

 

15.4.  Hội đồng trọng tài sẽ bao gồm ba (03) trọng tài viên độc lập được chỉ định theo Quy tắc tố tụng VIAC. Phán quyết của hội đồng trọng tài sẽ là phán quyết cuối cùng, có giá trị pháp lý ràng buộc trách nhiệm đối với các Bên có liên quan.

 

15.5.  Bên thắng kiện theo phán quyết của trọng tài sẽ được bồi thường chi phí và phí tổn (bao gồm cả chi phí pháp lý) đã phải chi trả một cách hợp lý liên quan đến thủ tục trọng tài đó.

 

ĐIỀU 16: BẤT HỢP PHÁP

 

 

Nếu có bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này bị coi hoặc bị tuyên bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền là không phù hợp với pháp luật, bị vô hiệu, hay không thực hiện được thì sẽ không ảnh hưởng đến tính hợp pháp, hiệu lực hay có thể thực hiện được của bất kỳ điều khoản nào khác của Hợp Đồng này.

 

 

ĐIỀU 17: THÔNG BÁO

 

17.1.  Mọi thư từ liên lạc theo Hợp Đồng này sẽ được gửi bằng thư tay, thư đảm bảo hoặc chuyển bằng fax hoặc thư điện tử. Từng thư từ liên lạc hay văn bản được gửi cho bất kỳ Bên nào sẽ được gửi cho Bên đó theo số fax, địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ và ghi tên người nhận (nếu có), mà Bên đó chỉ định tùy theo từng thời điểm vì mục đích của Hợp đồng này. Địa chỉ và số fax ban đầu của các Bên như sau:

 

BÊN A

CÔNG TY CỔ PHẦN SX VÀ DV XNK RAU QUẢ SÀI GÒN

Điện thoại            : (08) 3861 7252     

Fax                        : (08) 3865 2923

Email                    : info@gdp.com.vn

Website                : www.vegesa.com.vn

           

BÊN B

CÔNG TY CỔ PHẦN RỒNG VÀNG THÁI BÌNH DƯƠNG

 

Điện thoại            : (08) 2210 2284/85

 

Fax                        : (08) 3975 5642

 

Email                    : info@gdp.com.vn

 

Website                : http://www.gdp.com.vn

 

 

17.2.  Yêu cầu, thông báo, hay thư từ liên lạc khác mà một Bên gửi cho Bên kia theo Khoản này được gửi và được coi như là đã được nhận:

 

(a)       Nếu được giao, khi được để lại tại địa chỉ quy định trong Khoản này; hoặc

 

(b)       Hai (02) Ngày làm việc sau khi được gửi đi, nếu được gửi bằng thư đảm bảo; hoặc

 

(c)       Vào ngày gửi, nếu gửi bằng fax hoặc thư điện tử.

 

 

Để chứng minh cho việc gửi và nhận đó, cần phải chứng minh rằng thông báo hay tài liệu đó đã được giao trực tiếp, hoặc đảm bảo rằng phong bì đựng thông báo hay tài liệu đó được ghi đúng địa chỉ và được gửi bằng thư đảm bảo hoặc xác nhận fax hoặc xác nhận gửi thư điện tử đã được gửi đi.

 

 

ĐIỀU 18: TOÀN BỘ HỢP ĐỒNG

 

Hợp Đồng này và các tài liệu được đề cập trong Hợp Đồng này tạo thành toàn bộ thoả thuận và cam kết giữa các Bên liên quan đến mục tiêu của Hợp Đồng này và loại bỏ hiệu lực của tất cả các đàm phán, cam đoan, cam kết và thỏa thuận trước đây được được lập bởi Các Bên liên quan đến các vấn đề được quy định tại Hợp Đồng này.

 

ĐIỀU 19: CHUYỂN GIAO

 

Trừ trường hợp được quy định cụ thể trong Hợp Đồng này, không Bên nào được phép (hay có ý định) chuyển giao, chuyển nhượng, hay định đoạt toàn bộ hay bất kỳ quyền nào của mình theo Hợp Đồng này hoặc trao, tuyên bố, hay từ bỏ bất kỳ quyền hay lợi ích nào trong Hợp Đồng này mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của các Bên khác.

 

ĐIỀU 20: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp Đồng này tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được chấm dứt một trong các trường hợp sau:

 

(a)    Các Bên bằng văn bản đồng ý chấm dứt Hợp Đồng này.

 

(b)    Thời hạn của giai đoạn chuẩn bị đầu tư đã hết mà Dự án vẫn chưa được cấp phép xây dựng và hai Bên không đồng ý gia hạn thêm thời hạn của giai đoạn chuẩn bị đầu tư.  

 

(c)    Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà mục tiêu hợp tác giữa các Bên không đạt được hoặc các Bên không được tiếp tục hợp tác với nhau theo Hợp đồng này.

 

(d)    Công ty Cổ phần đã hoàn tất xong việc phân chia diện tích sàn kinh doanh thương mại, bán hết sản phẩm căn hộ Văn phòng - Chung cư, các Bên đã hoàn tất việc thay đổi cơ cấu Vốn điều lệ hoặc giảm Vốn điều lệ (nếu có) theo các nguyên tắc đồng thuận được quy định tại điều 6.

 

(e)    Xảy ra Sự kiện Bất khả kháng và việc hợp tác giữa các Bên không thể tiếp tục thực hiện.

 

 

ĐIỀU 21: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG

21.1.  Bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào đối với Hợp Đồng này (hay bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong Hợp Đồng này) chỉ có hiệu lực nếu được làm bằng bản và được ký bởi người đại diện có thẩm quyền thay mặt cho từng Bên.

 

21.2.  Trừ khi được thoả thuận rõ ràng trong Hợp Đồng này, không sửa đổi, bổ sung nào được coi như là từ bỏ chung bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này, cũng như ảnh hưởng đến bất kỳ quyền, trách nhiệm hay nghĩa vụ nào của các Bên theo Hợp Đồng này còn dồn lại cho đến ngày điều chỉnh, và các quyền và nghĩa vụ của các Bên theo Hợp Đồng này vẫn còn nguyên hiệu lực, trừ khi và chỉ trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ khác đó được sửa đổi, bổ sung như trên.

 

ĐIỀU 22: CAM KẾT CHUNG

22.1.  Các Bên đảm bảo rằng mình có đủ tư cách pháp lý để tham gia ký kết Hợp Đồng này và đã nhận được tất cả các chấp thuận cần thiết từ Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, cơ quan chủ quản cấp trên và các cơ quan quản lý nội bộ của mình theo quy định của mình để tham gia hợp tác và ký Hợp Đồng này.

 

22.2.  Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hợp Đồng này. Các Bên thống nhất sẽ nỗ lực hết sức để việc hợp tác theo Hợp Đồng này được thành công, phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo giữ uy tín cho nhau, không vì lợi ích riêng mà làm tổn hại đến các Bên kia.

 

22.3.  Các Bên cam kết cùng hỗ trợ nhau trong quá trình hợp tác vì lợi ích chung và vì lợi ích của mỗi Bên.

 

22.4.  Nếu một trong hai Bên có sự thay đổi về hình thức sở hữu: chuyển giao, sắp xếp về tổ chức kinh doanh, nhân sự, hay quyết định của các cấp có thẩm quyền thì tổ chức hay cá nhân nào tiếp nhận vẫn phải đảm bảo rằng quyền và nghĩa vụ của Bên còn lại theo Hợp đồng này được đảm bảo.

 

22.5.  Các vấn đề khác có liên quan mà không được quy định cụ thể tại Hợp Đồng này thì sẽ được các Bên thỏa thuận bằng văn bản sau trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích của mỗi Bên. Các thỏa thuận như vậy sẽ cấu thành các phụ lục không thể tách rời của Hợp Đồng này.

 

22.6.  Đối với các vấn đề có liên quan khác mà pháp luật đã có quy định nhưng chưa được quy định trong Hợp Đồng này thì các Bên thống nhất sẽ thực hiện theo quy định tương ứng đó của pháp luật hiện hành trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác.

 

 

Hợp đồng Hợp tác kinh doanh này này được lập thành sáu (06) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ ba (03) bản để thực hiện.

 

ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG CHO CÁC NỘI DUNG THOẢ THUẬN TRÊN ĐÂY, các Bên đã cử đại diện có thẩm quyền của mình ký vào Hợp đồng hợp tác kinh doanh này vào ngày được ghi ở trang đầu tiên của Hợp đồng này.

 

Đại diện Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN SX VÀ DV XNK RAU QUẢ SÀI GÒN

 

 

 

 

 

 

---------------------------------------------------------

Họ tên:           NGUYỄN ĐỨC NĂM

Chức vụ:        Giám đốc

 

Đại diện Bên B:CÔNG TY CỔ PHẦN RỒNG VÀNG THÁI BÌNH DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

---------------------------------------------------------

Họ tên:           NGUYỄN HỒNG LƯƠNG

Chức vụ:        Chủ tịch HĐQT

 


PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

 

Phụ lục đính kèm này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh Số 11- 2013/HTĐT

Hai bên cùng cam kết bổ sung các điều khoản sau:

 

Điều 1: Bổ sung trách nhiệm Bên A

 

Ø      Chuyển nhượng sở hữu khoảng 40% cổ phần (với giá trị tương đương 30 tỷ đồng) của Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau Quả Sài Gòn cho bên B.

 

Ø      Chuyển nhượng quyền thuê đất; quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của cây xăng; cùng toàn bộ tài sản trên đất cho Bên Bngay sau khi bên B thanh toán đợt 1 số tiền là 5.000.000.000 đồng.

 

Ø      Bàn giao cho Bên B các giấy tờ sau:

 

-  Giấy Biên Bản Họp Hội Đồng Quản Trị quyết định thực hiện trách nhiệm bên A như trong Hợp đồng này.

 

-  Giấy đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau Quả Sài Gòn.

 

-  Hợp đồng thuê đất và sổ đất chính khu đất của Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau Quả Sài Gòn tại 473 Lạc Long Quân – Phường 5 – Quận 11 – Tp. HCM.

 

-  Biên bản bàn giao và giải phóng mặt bằng trên khu đất.

 

Điều 2: Bổ sung trách nhiệm của bên B

 

Ø      Chuyển đủ số tiền thanh toán cho Bên A với giá trị tương đương 30 tỷ đồng.

 

Ø      Bên B thanh toán cho bên A số tiền nêu trên thành nhiều giai đoạn trong 4 tháng.

 

Ø      Bên B được phép quản lý và toàn quyền sử dụng khu đất để kinh doanh.

 

Ø      Bên B được phép tham gia vào điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần SX và DV XNK Rau Quả Sài Gòn sau khi hoàn tất chuyển tiền.

 

Đại diện Bên A

Đại diện Bên B

 

 

 

 

 

-------------------------------------

LÊ HOÀNG

 

 

 

 

 

------------------------------------

NGUYỄN HỒNG LƯƠNG

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---™˜---

TP.HCM ngày …. tháng ….. năm …..

THUYẾT MINH

DỰ ÁN  :  CHUNG CƯ RỒNG VÀNG

(DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI )

 

1.                  TÊN DỰ ÁN :     CHUNG CƯ RỒNG VÀNG

 

2.                  CHỦ ĐẦU TƯ:  ……………………………..

 

3.                  ĐỊA ĐIỀM THỰC HIỆN DỰ ÁN :    473 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

 

4.                  HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN:     Chủ đầu tư tự quản lý dự án

 

5.                  QUY MÔ SỬ DỤNG ĐẤT      

 

-         Diện tích toàn khu                                       :           2.955 m2

 

-         Diện tích đất phù hợp quy hoạch              :           2.755 m2

 

-         Diện tích đất xây dựng                                :           1.653 m2

 

-         Đất giao thông sân bãi                                             :           700 m2

 

-         Đất cây xanh                                                 :           402 m2

 

-         Mật độ xây dựng toàn khu                          :           60%

   

-         Hệ số sử dụng đất                                         :           7.88

 

-         Số tầng cao                                                    :           18 tầng

 

6.                  RANH GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT :

 

7.                  QUY MÔ DÂN SỐ CỦA CHUNG CƯ :

 

-         Dự kiến quy mô khoảng                                          :           950 người

 

8.                  QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG :

 

-         Diện tích sàn xây dựng                                            :           25.704 m2

 

·        Khu thương mại – dịch vụ ( Khối đế )      :           4959 m2

 

·        Khu căn hộ ( Khối tháp)                             :           18.345 m2

 

·        Tầng hầm                                                       :           2400m2

 

-         Chiều cao tối đa công trình                                                :           75m

 

-         Tổng số căn hộ                                                         :           270 căn

 

9.                  CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU:

 

9.1 Khu thương mại – dịch vụ công cộng

 

-         Tầng cao                                :           3 tầng

 

-         Tồng diện tích sàn                :           4959 m2

 

9.2 Khu căn hộ :

 

-         Tầng cao                                :           15 tầng

 

-         Số block                                             :           2 block

 

-         Tổng diện tích sàn                            :           18.345 m2

 

-         Tổng số căn hộ                                 :           khoảng 270 căn

 

-         Giải pháp kết cấu chính                  :           móng cọc BTCC, hệ lõi, vách cứng, cột dầm sàn BTCC đổ tại chỗ

 

-         Diện tích đất khuôn viên                :           2955m2

 

-         Tổng diện tích xây dựng (không kể tầng hầm)                            :           23.304 m2

 

-         Tổng diện tích xây dựng (kể cả tầng hầm)                                               :           25.704 m2

 

9.3 Tầng hầm :

-         Diện tích sàn tầng hầm                    :           2400m2

·        Ô tô                                         :           60 xe

·        Xe máy                                   :           750 xe           

·        Xe đạp                                                :           250 xe

10.             CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

10.1      San nền: (Đã quy về cao độ chuẩn quốc gia tại hòn dấu)

 

-         Dự án không san lấp cao độ trung bình của khu đất là + 1.6 m.

 

10.2      Hệ thống giao thông

 

-         Giao thông tiếp cận từ đường Lạc Long Quân, ngoài ra còn có hệ thống giao thống nội bộ quanh công trình nhằm bảo đảm việc PCCC.

 

10.3      Hệ thống cấp điện

 

-         Nguồn cấp: lấy từ tuyến trung thế 22KV;

 

-         Xây dựng mới 4 trạm biến áp 22-15/0.4KV có tổng công suất 4 x S = 1.250KVA và 4 máy phát điện dự phòng S = 320KVA, bên trong khu đất dùng cáp ngầm dẫn điện.

 

10.4      Hệ thống cấp nước

 

-         Nguồn nước lấy từ tuyến đường ống nước D = 500 trong khu vực;

 

-         Tiêu chuẩn tiêu thụ nước 200L/người/ngày đêm;

 

-         Xây dựng bể nước ngầm, bể nước máy, sử dụng máy bơm tăng áp nhằm bảo đảm áp lực và lưu lượng nước phục vụ cho các tầng cao trong khu nhà ở.

 

10.5      Hệ thống thoát nước

 

-         Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và đấu nối vào hệ thống chung của khu vực;

 

-         Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.

 

10.6      Hệ thống Phòng cháy chữa cháy

 

-         Bố trí đầy đủ theo quy chuẩn PCCC gồm có hệ thống chữa báo cháy và cháy tự động cho khu vực công cộng như: tầng hầm, sảnh, hành lang, cầu thang, khu thương mại,…và bố trí hệ thống chữa cháy cho vách tường, hệ thống báo cháy tự động cho khu căn hộ

.

10.7      Hệ thống chống sét

 

-         Dùng hệ thống cầu chống sét chủ động.

 

10.8      Hệ thống rác thải

 

 

-         Bố trí gen rác từng tầng và thu gom về khu vực riêng biệt nhằm đảm bảo cho việc thu gom và xử lý rác.

 

10.9      Hệ thống thông tin viễn thông, camera

 

-         Bố trí hệ thống camera quan sát cho các khu vực công cộng như: Hành lang, cầu thang, tầng hầm, khu thương mại dịch vụ;

 

-         Bố trí hệ thống cáp điện thoại, truyền hình, đường truyền ADSL đến từng căn hộ.

 

11.             TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN VÀ NGUỒN VỐN

11.1. Tính toán giá trị tiền đất

 

v      Các căn cứ pháp lý

-         Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;

 

-         Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 

-         Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

 

-         Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

 

-         Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

 

-         Căn cứ Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 09/08/2012 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2011;

 

-         Căn cứ Công văn số 1190/UBND-NĐ, Công văn số 504/CHK-QLHDB, Công văn số 1680/SQHKT-QHKV2, Công văn số 3394/SQHKT-QHKV2;

 

-         Căn cứ Điều 4 Nghị định số 198/2004 NĐ-CP về việc tính thu tiền sử dụng đất.


 

quan tri web, thiet ke web, thiet ke web gia re, taigame,